Wednesday, August 31, 2016

3000 từ tiếng Anh bằng thơ lục bát

tv 90s hello waving yo

Hello có nghĩa xin chào
Goodbye tạm biệt, thì thào Whisper
Lie nằm, Sleep ngủ, Dream mơ
Thấy cô gái đẹp See girl beautiful

I want tôi muốn, kiss hôn
Lip môi, Eyes mắt ... sướng rồi ... oh yeah!
Long dài, short ngắn, tall cao
Here đây, there đó, which nào, where đâu

Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don"t xin đừng

Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn
Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài

Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, một vài là some
Đứng stand, look ngó, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi

love food pizza quote quotes

One life là một cuộc đời
Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu
Lover tạm dịch ngừơi yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful

Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ
Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant

Fund vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn
Burry có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta

Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam
Thousand là đúng...mười trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ

Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, bridge cầu, pond ao

Story Time with Fat Jew enter exit fat jew the fat jewish

Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai
Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio

A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô
Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, nói thầm whisper
What time là hỏi mấy giờ
Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim

Gặp ông ta dịch see him
Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi
Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree

Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm
To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry

Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn
Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng licence...

katy perry lovely people

Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp thường thường so so
Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook , wash clothes giặt đồ

Push thì có nghĩa đẩy, xô
Marriage đám cưới, single độc thân
Foot thì có nghĩa bàn chân
Far là xa cách còn gần là near

Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide
Dream thì có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng , thời giờ là time

Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman
Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

ice fail fail fall olympics skating

Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite
Short là ngắn, long là dài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ , cái tù là jail
Duck là vịt , pig là heo
Rich là giàu có , còn nghèo là poor

Crab thi` có nghĩa con cua
Church nhà thờ đó , còn chùa temple
Aunt có nghĩa dì , cô
Chair là cái ghế, cái hồ là pool

Late là muộn , sớm là soon
Hospital bệnh viẹn , school là trường
Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary

reaction mrw review guide exam

Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền.
Region có nghĩa là miền,
Interupted gián đoạn còn liền next to.

Coins dùng chỉ những đồng xu,
Còn đồng tiền giấy paper money.
Here chỉ dùng để chỉ tại đây,
A moment một lát còn ngay ringht now,

Brothers-in-law đồng hao.
Farm-work đòng áng, đồng bào Fellow- countryman
Narrow- minded chỉ sự nhỏ nhen,
Open-hended hào phóng còn hèn là mean.

Vẫn còn dùng chữ still,
Kỹ năng là chữ skill khó gì!
Gold là vàng, graphite than chì.

anime black and white crow anime s black and white s

Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu.
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel

Stupid có nghĩa là khờ,
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều.
How many có nghĩa bao nhiêu.
Too much nhiều quá , a few một vài

Right là đúng , wrong là sai
Chess là cờ tướng , đánh bài playing card
Flower có nghĩa là hoa
Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vàng yellow

reaction no meh bo burnham not really

Yes là đúng, không là No
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
Sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu healthy mạnh lành

White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ , học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bướm, bee là con ong

River có nghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread, còn bơ butter

doctor science bad health rude

Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên,
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa.

A song chỉ một bài ca.
Ngôi sao dùng chữ star, có liền!
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc , còn tiền money

Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper

police security cops cop super troopers

Kẻ giết người là killer
Cảnh sát police , lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail

Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand

Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program

Hear là nghe watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngợi khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle

minecraft lord rings ancient capital

Capital là thủ đô
City thành phố , local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vườn garden

Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá , chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ , great writer văn hào

Tall thì có nghĩa là cao
Short là thấp ngắn, còn chào hello
Uncle là bác, elders cô.
Shy mắc cỡ, coarse là thô.

Come on có nghĩa mời vô,
Go away đuổi cút, còn vồ pounce.
Poem có nghĩa là thơ,
Strong khoẻ mạnh, mệt phờ dog- tiered.

nature sky birds sunset

Bầu trời thường gọi sky,
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fully là đủ, nửa vời by halves

Ở lại dùng chữ stay,
Bỏ đi là leave còn nằm là lie.
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine

Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh hình là photo

animal monkey slide

Động vật là animal
Big là to lớn , little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi

Mouse con chuột , bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời , chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì là khách chủ nhà house owner

Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit , enter đi vào
Up lên còn xuống là down
Beside bên cạnh , about khoảng chừng


Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biển , rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ,
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu.
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt normal thường thôi
Lazy... làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon

Hứng thì cứ việc go on,
Còn không stop ta còn nghỉ ngơi!
Cằm CHIN có BEARD là râu
RAZOR dao cạo, HEAD đầu, da SKIN

money dollar dollars $$$

THOUSAND thì gọi là nghìn
BILLION là tỷ, LOOK nhìn , rồi THEN
LOVE MONEY quý đồng tiền
Đầu tư INVEST, có quyền RIGHTFUL

WINDY RAIN STORM bão bùng
MID NIGHT bán dạ, anh hùng HERO
COME ON xin cứ nhào vô
NO FEAR hổng sợ, các cô LADIES

Con cò STORKE, FLY bay
Mây CLOUD, AT ở, BLUE SKY xanh trời
OH! MY GOD...! Ối! Trời ơi
MIND YOU. Lưu ý WORD lời nói say

trip travel driving scenic bare feet

HERE AND THERE, đó cùng đây
TRAVEL du lịch, FULL đầy, SMART khôn
Cô đõn ta dịch ALONE
Anh văn ENGLISH , nổi buồn SORROW
Muốn yêu là WANT TO LOVE

OLDMAN ông lão, bắt đầu BEGIN
EAT ăn, LEARN học, LOOK nhìn
EASY TO FORGET dễ quên
BECAUSE là bỡi ... cho nên , DUMP đần

VIETNAMESE , người nước Nam
NEED TO KNOW... biết nó cần lắm thay
SINCE từ, BEFORE trước, NOW nay
Đèn LAMP, sách BOOK, đêm NIGHT, SIT ngồi

pool sorry real housewives of orange county rhoc throw

SORRY thương xót, ME tôi
PLEASE DON"T LAUGH đừng cười, làm ơn
FAR Xa, NEAR gọi là gần
WEDDING lễ cưới, DIAMOND kim cương

SO CUTE là quá dễ thương
SHOPPING mua sắm, có sương FOGGY
SKINNY ốm nhách, FAT: phì
FIGHTING: chiến đấu, quá lỳ STUBBORN

COTTON ta dịch bông gòn
A WELL là giếng, đường mòn là TRAIL
POEM có nghĩa làm thơ,
POET Thi Sĩ nên mơ mộng nhiều.

ONEWAY nghĩa nó một chiều,
THE FIELD đồng ruộng, con diều là KITE.
Của tôi có nghĩa là MINE,
TO BITE là cắn, TO FIND kiếm tìm

love heart valentines

TO CARVE xắt mỏng, HEART tim,
DRIER máy sấy, đắm chìm TO SINK.
FEELING cảm giác, nghĩ THINK
PRINT có nghĩa là in, DARK mờ

LETTER có nghĩa lá thơ,
TO LIVE là sống, đơn sơ SIMPLE.
CLOCK là cái đồng hồ,
CROWN vương niệm, mã mồ GRAVE.

KING vua, nói nhảm TO RAVE,
BRAVE can đảm, TO PAVE lát đường.
SCHOOL nghĩa nó là trường,
LOLLY là kẹo, còn đường SUGAR.

turtle slide climbing persistant

Station trạm GARE nhà ga
FISH SAUCE nước mắm, TOMATO là cá chua
EVEN huề, WIN thắng, LOSE thua
TURTLE là một con rùa

SHARK là cá mập, CRAB cua, CLAW càng
COMPLETE là được hoàn toàn
FISHING câu cá, DRILL khoan, PUNCTURE dùi

LEPER là một người cùi
CLINIC phòng mạch, sần sùi LUMPY
IN DANGER bị lâm nguy
Giải phầu nhỏ là SUGERY đúng rồi

cheese food fries ketchup

NO MORE ta dịch là thôi
AGAIN làm nữa, bồi hồi FRETTY
Phô mai ta dịch là CHEESE
CAKE là bánh ngọt, còn mì NOODLE

ORANGE cam, táo APPLE
JACK-FRUIT trái mít, VEGETABLE là rau
CUSTARD-APPLE mãng cầu
PRUNE là trái táo tàu, SOUND âm

LOVELY có nghĩa dễ thương
PRETTY xinh đẹp, thường thường SO SO
LOTTO là chơi lô tô
Nấu ăn là COOK , WASH CLOTHES giặt đồ

80s vintage kiss retro 1980s

PUSH thì có nghĩa đẩy, xô
MARRIAGE đám cưới, SINGLE độc thân
FOOT thì có nghĩa bàn chân
FAR là xa cách, còn gần là NEAR

SPOON có nghĩa cái thìa
Toán trừ SUBTRACT, toán chia DIVIDE

PLOUGH tức là đi cày
WEEK tuần MONTH tháng, WHAT TIME mấy giờ.

Một số thuật ngữ phi hành đoàn nói lóng trên máy bay

britney spears phone toxic flight attendant
Bạn đã bao giờ nghe thấy các thành viên phi hành đoàn nói chuyện với nhau trong chuyến bay nhưng không hiểu họ nói gì?

Họ bảo nhau "cross-check" là ý gì? Lúc họ hô "all-call" là sao? Khi họ nói họ sẽ "jump seats" trong điều kiện thời tiết xấu nghĩa là thế nào - có phải là họ định đeo dù vào người rồi nhảy ra khỏi máy bay không?

Ngành hàng không có đầy những từ ngữ, thuật ngữ riêng, và nếu để ý thì bạn, một hành khách, sẽ có thể phát hiện ra được một thứ ngôn ngữ hoàn toàn mới lạ.

Đây là một số thuật ngữ các bạn thường nghe: trước và trong chuyến bay.

"Prepare doors for departure/arrival" ('Chuẩn bị cửa để khởi hành / tới nơi')

flight attendant
Trong trường hợp khẩn cấp, các tấm trượt thoát hiểm - vốn được xếp gọn dưới đáy sàn tại mỗi cửa máy bay - được thiết kế để tự bung ra bằng phụt khí nén carbone dioxide và nitrogen chỉ trong sáu giây.

Nhưng chúng sẽ không hoạt động nếu như chưa có một thành viên phi hành đoàn "kích hoạt" ('armed') cánh cửa: tức là phải kéo cần gạt ở cửa, là bộ phận được nối với tấm trượt xếp gọn đó.

Các cánh cửa cần phải sẵn sàng, mà trong ngôn ngữ hàng không gọi là 'armed', trước khi chiếc máy bay khởi hành, và phải được 'disarmed', tức là được đưa ngược về trạng thái ban đầu, khi tới nơi.

Tùy thuộc vào từng loại, từng đời máy bay mà động tác này có thể là việc hạ hoặc nâng cần gạt bằng một tay, hoặc bẻ sang một bên và dùng then gài để chốt lại cho an toàn.

image
Một số máy bay đời cũ đòi phải dùng dây cài ngang qua cửa sổ trên cánh cửa cabin, nhìn vào đó thì nhân viên đứng đón từ cầu thang máy bay sẽ biết liệu tấm trượt đã được đặt vào vị thế sẵn sàng hay chưa.

Độ an toàn của cánh cửa chỉ mang tính tương đối: những người đứng đón ở bên ngoài cửa nếu không để ý là có thể tình cờ mở một cánh cửa đã được kích hoạt, khiến cho tấm trượt bung ra trúng người họ.

"Cross-check" ('kiểm tra chéo') và "cross-check complete" ('đã kiểm tra chéo xong')

image
Sau khi các thành viên phi hành đoàn chuẩn bị sẵn sàng cho việc đáp xuống hoặc khởi hành, các cánh cửa phi cơ cần phải được kiểm tra chéo - đây là cách nói trong ngành hàng không nhằm để chỉ việc cần có một người trong phi hành đoàn kiểm tra lại công việc mà một thành viên khác đã thực hiện.

Đôi khi ta sẽ nghe thấy câu "Doors are armed and cross-check complete" ("các cửa đã sẵn sàng, đã kiểm tra chéo xong") - có nghĩa là các cửa máy bay đã sẵn sàng cho việc triển khai hoạt động sơ tán trong trường hợp khẩn cấp.

"All-call" ('nói chuyện toàn phi hành đoàn')

image
Các hãng hàng không khác nhau sẽ có những trình tự thủ tục khác nhau để tiếp viên xác nhận họ đã kiểm tra chéo (cross-check).

Có lúc việc này được báo thông qua hệ thống loa công cộng, đôi khi bằng yêu cầu riêng.

Có lúc họ nói những cụm từ như "standby for all-call" ('chuẩn bị nói chuyện giữa toàn phi hành đoàn với nhau'), và điều này có nghĩa là họ sẽ nói chuyện với nhau bằng hệ thống điện thoại intercom, mỗi người đứng từ đúng vị trí của mình.

"Jump seat" ('ra khỏi ghế')

image
Thuật ngữ này được dùng để chỉ những ghế ngồi cỡ nhỏ mà các tiếp viên dùng trong quá trình cất cánh, hạ cánh hoặc khi máy bay đi qua vùng thời tiết xấu. Khi tiếp viên đứng dậy, chiếc ghế sẽ tự động đóng lên - 'jump'.

"Bulkhead" ('vách ngăn')

image
'Bulkhead' là bức tường chia cắt các khu vực trong khoang máy bay, thường có ở hàng ghế trên cùng. Nó ngăn khu vực chỗ ngồi trong cabin khỏi phần để khoang để đồ phục vụ trong chuyến bay hoặc nhà vệ sinh. Một số hành khách thích ngồi sát vách ngăn bởi hàng ghế đó sẽ có chỗ duỗi chân rộng rãi hơn.

"Extender" ('dây an toàn nới rộng')

image
Hành khách phải thắt dây an toàn trước khi phi cơ lăn bánh khởi hành. Thế nhưng nếu với những hành khách to lớn không thể gài dây an toàn vào thì sao? Họ sẽ được đưa cho một đai an toàn nới rộng - gọi tắt là 'dây nới rộng' - nối vào đai an toàn trên ghế để rộng thêm khoảng 25 inches (khoảng hơn 63cm).

"Spinner" ('khách chưa có ghế ngồi')

image
Những hành khách tới vào phút chót và không được xếp chỗ ngồi theo số ghế đặt trước đôi khi sẽ được nhân viên ở cổng vào nói hãy lên máy bay và tự tìm một ghế trống. Vậy là ta sẽ thấy một vị hành khách loay hoay đứng ở giữa lối đi “ lay hoay” tìm ghế.

Khi đó, bạn có thể sẽ nghe thấy một tiếp viên gọi đồng nghiệp thông qua hệ thống intercom, hoặc thông báo trên hệ thống loa công cộng với một tiếp viên khác là, "Có một 'spinner' ở giữa cabin. Còn chỗ trống nào ở cuối máy bay không?"

"Demo" ('hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn trong chuyến bay')

Thường thì từ 'demo' là viết tắt cho chữ 'demonstration' tức làm động tác mẫu cho người khác xem, nhưng tiếp viên dùng chữ này để nói về phần giới thiệu, chỉ dẫn hành khách cách sử dụng các thiết bị an toàn trước chuyến bay.

Thông tin thú vị: Các tiếp viên dùng dây an toàn nới rộng để chỉ dẫn cho hành khách cách cài và tháo dây.

"Deadhead" ('thành viên đội bay ngồi ở vị trí hành khách')

image
Các fan của Jerry Garcia không cần phải háo hức khi nghe thấy từ này. 'Deadhead' là thuật ngữ để nói về một thành viên phi hành đoàn đang làm nhiệm vụ, nhưng ngồi trên chuyến bay như một hành khách. Người này có thể là đang trở về nhà sau một chuyến bay, hoặc bay tới một sân bay nào đó để lên một chuyến bay khác.

Nếu một thành viên phi hành đoàn bị ốm bệnh thì hệ thống xếp lịch, điều động nhân viên của hãng hàng không đó sẽ 'deadhead' một phi công hoặc một tiếp viên tới để làm nhiệm vụ thay cho người bị ốm bệnh.

"Redeye" ('mắt đỏ')

image
Thuật ngữ nghe không mấy dễ chịu này dùng để nói về chuyến bay qua đêm. Với các thành viên phi hành đoàn, đây là kíp làm đêm.

Tuy thức thâu đêm có thể là điều buồn tẻ đối với các tiếp viên mới vào nghề, nhưng những hành trình ban đêm cũng có nghĩa là công việc phục vụ sẽ nhẹ nhàng hơn và các tiếp viên sẽ có nhiều thời gian hơn để buôn chuyện, bởi đây là lúc hầu hết các hành khách đều ngủ.

"Equipment" ('thiết bị')

image
Không hiểu vì lý do gì mà một chiếc máy bay lại được gọi trong ngành công nghiệp hàng không là equipment (thiết bị).

'Thiết bị trông ổn' có nghĩa là chiếc phi cơ không có vấn đề gì, không trục trặc gì. Nhưng nếu là, "Chúng tôi bị hoãn bởi cần đổi thiết bị' thì sẽ phiền toái hơn, hay bị cằn nhằn hơn nhiều.

"Runners" ('người chạy')

image
"Chúng tôi đang chờ 'runners'" có nghĩa là "chúng tôi đang chờ các hành khách đi trên chuyến bay khác nối chuyến sang, nhưng chuyến bay đó bị trễ."

Hoặc hiểu một cách đơn giản hơn là những hành khách đó đang phải chạy hối hả để nối chuyến khi xuống khỏi chiếc máy bay bị trễ. Nếu tiếp viên dùng từ này để nói với nhau thì điều đó có nghĩa là họ cần xếp gọn hành lý cho khách và mọi người cần phải ngồi đúng vị trí càng nhanh càng tốt, để chuyến bay có thể khởi hành đúng giờ.

Lưu ý: Một số hãng sẽ chờ các hành khách bị muộn do chuyến bay trước tới trễ. Nhưng nhiều hãng thì không.

Thêm một số thông tin thú vị:

Những tiếng 'ting ting' trên máy bay

real talk
Hành khách có thể thử đoán ý nghĩa của những tiếng “ting ting” khác nhau mà ta nghe thấy trong chuyến bay, nhưng chúng tôi phải cảnh báo quý vị là số lần các tiếng ting phát ra khác nhau lại mang những ý nghĩa khác nhau, và ý nghĩa của chúng còn tùy thuộc vào từng hãng bay khác nhau nữa.

Đôi khi những âm thanh này có nghĩa là chiếc phi cơ đang bay ở độ cao trên hoặc dưới 10 ngàn bộ. Hoặc cũng có thể nó nhằm cảnh báo là máy bay sắp đi vào vùng thời tiết xấu.

Nút gọi tiếp viên

airplane up in the air airline flight attendant
Những âm thanh đó cũng có thể vang lên khi có ai đó nhấn nút gọi tiếp viên. Một số tiếp viên gọi đây là nút nhấn quấy rầy, đặc biệt là khi có hành khách lạm dụng nút này, cứ như chỉ có một mình họ là người duy nhất có mặt trên phi cơ vậy.

Việc sử dụng nút gọi tiếp viên là hoàn toàn chấp nhận được khi hành khách thực sự có nhu cầu, chẳng hạn như khi bị đổ đồ uống, hay khi cảm thấy nôn nao, cần được hỗ trợ.

Nguyên tắc ứng xử khi hành khách nhấn nút gọi tiếp viên là người nhấn nút cần phải chờ đợi cho tới khi tất cả những người khác đều đã được phục vụ trước khi họ nhấn nút lần hai.

Lưu ý: Các vị phụ huynh đi với trẻ nhỏ rất dễ bị liếc xéo khó chịu nếu họ để con cái biến nút gọi tiếp viên thành thứ đồ chơi phát ra âm thanh.

Hệ thống điện thoại bí hiểm của tiếp viên

image
Để chuyện trò bí mật với nhau, các tiếp viên có hệ thống intercom với phi công và với nhau. Họ có thể buôn chuyện về đủ thứ, từ cà phê cho tới việc buồng tắm bị hỏng, hay xe đẩy, hay các lần trễ chuyến, rồi nhiệt độ trên khoang, hay thời tiết, v.v... Đôi khi họ còn nói cả về tỷ số các trận thi đấu thể thao, là những thông tin có thể chia sẻ cho cả các hành khách không có dịch vụ wifi.



Beth Blair


not source flight

Làm sao ngủ ít mà vẫn làm xong việc?
Ông chủ Facebook tặng quà Đức Giáo Hoàng
Hướng dẫn dùng tiếng nói để đánh máy
Những hình ảnh đánh lừa thị giác
Boba gây béo phì và tiểu đường?
Văng tục nhiều giúp dễ thăng chức?
Phép lạ vĩ đại không ai có thể chối cãi
Bức hình Ðức Mẹ Guadalupe, một thách đố đối với kh...
Senior Discounts
Bàn về hai chữ ‘sống hèn’
Giáo phận Vinh biểu tình đòi ‘Formosa cút khỏi Việ...
Máy lọc nước Reverse Osmosis
Làm sao xong bài thi nhập quốc tịch Mỹ?
Tin Công Giáo thế giới
Sữa người rất giống sữa ngựa vằn?
Đài truyền hình PTS vừa công chiếu một video phóng...
Xâm nhập thế giới mại dâm ở Sài Gòn
Những món ăn 'ghê rợn' trên thế giới
Còn 'giới hạn về tự do tôn giáo' ở VN
Chuyện vui về Khổng Tử